Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 - Người lao động

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 theo nghị định 44/ 2016 NĐ-CP ngày 15/05/2016
Giới thiệu
Công ty Cổ Phần Chứng Nhận và Kiểm định Vinacontrol là đơn vị được Cục An toàn Lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Chương trình huấn luyện an toàn chung được thiết lập cho cấp quản lý, người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, người lao động.
Ai nên tham gia chương trình?
• Người lao động
Tần suất huấn luyện
• Huấn luyện định kỳ 1 năm / 1 lần
Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
• Huấn luyện lần đầu: 16h
• Huấn luyện định kỳ: 8h
Lợi ích từ chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
Học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận/chứng chỉ/cấp sổ theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
Khách hàng được cung cấp sổ “ Theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.

Khách hàng được cung cấp “ Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 4, vệ sinh lao động” theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
huan luyen an toan
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 theo nghị định 44/ 2016 NĐ-CP  
Phương pháp huấn luyện
• Bài giảng Powerpoint; Lý thuyết
• Videos ( 3D Animations, Flash Player, Feature Films)
• Thực hành tại hội trường huấn luyện an toàn lao động hoặc tại công trường
Nội dung chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
I. Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
1. Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.
2. Phương pháp cải thiện điều kiện lao động
3. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh
4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
5. Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
II. Nội dung huấn luyện an toàn lao động trực tiếp tại nơi làm việc
1. Nhận biết các yếu tố nguy hiểm, có hại, nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn tại nơi làm việc
2. Thực hành quy trình làm việc an toàn; quy trình xử lý sự cố liên quan đến nhiệm vụ, công việc được giao; quy trình thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp.
3. Thực hành các phương pháp sơ cứu đơn giản.
III. Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
• Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Chủ Nhật, 13 tháng 1, 2019

Nghị định thông tư hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động mới nhất

Nghị định thông tư hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động mới nhất
Sau đây là tổng hợp Nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn, vệ sinh lao động mới nhất hiện hành, được phân loại theo từng chủ đề.

Nghị định thông tư hướng dẫn chung về an toàn, vệ sinh lao động

·      Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
·      Quyết định 1037/QĐ-TTg thành lập Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động
·      Thông tư 103/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020

Quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

·      Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
·      Thông tư 245/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
·      Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
·      Thông tư 110/2017/TT-BTC về sửa đổi Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động kèm theo
·      Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng
·      Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
·      Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

 Quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

·      Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
·      Công văn 3647/BHXH-CSXH năm 2016 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Danh mục nghề, công việc các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

·      Quyết định 558/2002/QĐ-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
·      Thông tư 20/2016/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội
·      Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động trong một số lĩnh vực cụ thể

·      Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế
·      Quyết định 2968/QĐ-BYT năm 2018 công bố thủ tục hành chính sửa đổi được quy định tại Thông tư 56/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế
·      Thông tư 03/2017/TT-BVHTTDL quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao
·      Thông tư 29/2016/TT-BXD quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động

o  Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
o  Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Ba, 25 tháng 12, 2018

Nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Ngày 15 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Hình ảnh có liên quan

Theo đó, nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được Nghị định quy định cụ thể như sau:
Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với nhóm người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
-  Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy       định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về     công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện         pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh      doanh;
- Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với nhóm người lao động tác an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động;
- Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
- Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra.
Nội dung huấn luyện an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
- Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
- Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Hình ảnh có liên quan

Nội dung huấn luyện đối với người lao động không thuộc các nhóm kể trên, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động, bao gồm:
- Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Nội dung huấn luyện cho nhóm làm công tác y tế, bao gồm các nội dung:
- Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
- Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
- Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ.
Ngoài ra, người tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.







Thứ Năm, 6 tháng 12, 2018

Các Nhóm Huấn Luyện An Toàn, Vệ Sinh Lao Động (ATVSLĐ) Theo NĐ 44/2016

Việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo TT số 27/2013 được thay thế bởi NĐ 44/2016 NĐ-CP thì các nhóm huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) có gì thay đổi không? Đây cũng là câu hỏi mà nhiều công ty, kỹ sư xây dựng còn chưa được biết.

Vinacontrol CE gửi tới các kỹ sư nói chung và các công ty nói riêng về các nhóm huấn luyện ATVSLĐ theo NĐ 44/2016 được thay thế bởi TT 27/2013


* Các Nhóm Huấn Luyện An Toàn, Vệ Sinh Lao Động (ATVSLĐ) Theo NĐ 44/2016 NĐ-CP
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Theo NĐ 44/2016 được chia làm 6 nhóm sau đây:
* Nhóm 1:
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
  • Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
+ Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

  • a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
+ Thời gian huấn luyện: Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:
Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+ Thời hạn cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm

* Nhóm 2:
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
  • a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
  • b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
  • c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra.
+ Thời hạn cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm.

* Nhóm 3: Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
  • c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
+ Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+ Thời hạn cấp: Thẻ an toàn lao động có giá trị 02 năm
+ Mẫu thẻ an toàn nhóm 3:
Hình ảnh có liên quan

* Nhóm 4: Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
  • b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
+ Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+ Thời hạn cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm

* Nhóm 5: Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Người làm công tác y tế
 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
  • c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
+ Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ.
+ Thời hạn cấp: 01 năm

* Nhóm 6: Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
 Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
+ Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Thời hạn cấp: chứng nhận an toàn lao động có thời hạn 02 năm.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.


Thứ Ba, 3 tháng 4, 2018

Có nhiều vấn đề cấp thiết cần chuẩn hóa về an toàn lao động

Lao động trẻ em hay trẻ em làm việc là một khái niệm vẫn chưa được phân định rõ ràng để trên cơ sở đó xây dựng hệ thống luật pháp bảo đảm các quyền của trẻ em. Đó là vấn đề được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đặt ra trong bối cảnh có rất nhiều khoảng trống pháp luật về bảo đảm quyền của trẻ em.

Theo khảo sát quốc gia về lao động trẻ em năm 2012 do Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) tiến hành cho thấy, có khoảng 1,75 triệu lao động trẻ em, chiếm 9,6% tổng dân số, chủ yếu ở nhóm tuổi từ 15-17, tập trung ở 3 nhóm ngành nghề: Nông nghiệp, dịch vụ, công nghiệp - dịch vụ. Tuy nhiên, các con số này đến nay vẫn chưa được đầy đủ.

Bà Yoshie Noguchi, chuyên gia của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cho rằng, nếu không có số liệu hoặc những bằng chứng mang tính toàn diện hay khuôn khổ pháp lý và việc thống kê thu thập thông tin không song hành, không hỗ trợ nhau thì rất khó đưa ra được những giải pháp triệt để về lao động trẻ em, không có cơ sở để cải thiện chính sách về lao động trẻ em. Bởi số liệu thống kê giúp Việt Nam biết những giải pháp đang thực thi có hiệu quả hay không.

Đồng tình với quan điểm đó, Giám đốc Văn phòng ILO Hà Nội Chang Hee - Lee khẳng định, thông tin và số liệu thống kê chi tiết về bản chất, mức độ lao động trẻ em cần được thu thập và cập nhật, để làm căn cứ cho việc xác định những ưu tiên hành động nhằm xóa bỏ lao động trẻ em, đặc biệt để loại bỏ những hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất. Muốn vậy, phải xác định phương pháp thu thập thông tin nào cần áp dụng, xác định hình thức lao động trẻ em nào là tồi tệ nhất, đặt ra chỉ tiêu xác định loại công việc nguy hại, nguy hiểm là gì, làm cơ sở để thiết kế kế hoạch hành động quốc gia.

Theo Cục trưởng Cục Trẻ em, Bộ LĐ-TB&XH Đặng Hoa Nam, điều tra khảo sát về lao động trẻ em sẽ khởi động từ năm nay, song kinh nghiệm cho thấy, phải mất ít nhất hơn 1 năm để hoàn thiện khảo sát quốc gia. Điều đó đòi hỏi phải có sự bố trí nguồn lực và phối hợp giữa các bên liên quan. Cuộc khảo sát này rất quan trọng để thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam trong các công ước quốc tế, nhằm đánh giá tình hình chung về lao động trẻ em.

Lao động trẻ em hay trẻ em làm việc?

Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ LĐ-TB&XH Hà Đình Bốn khẳng định, các số liệu thống kê đang là điểm yếu, không ít báo cáo thống kê vì thiếu tiêu chí, thiếu nguồn lực nên chắp vá. Để thống kê chính xác, cần sửa đổi bổ sung về khái niệm lao động trẻ em trong hệ thống pháp luật.

Ông Đặng Hoa Nam chỉ ra thực tế, hiện nay, trong hệ thống pháp luật Việt Nam chưa có văn bản pháp luật nào đưa ra được khái niệm đầy đủ để có thể nhận diện được lao động trẻ em. Thực tiễn trong cuộc sống, nhận thức của người dân, gia đình cũng như những nhà hoạch định chính sách vẫn chưa phân định rõ giữa lao động trẻ em với trẻ em tham gia lao động, giữa công việc mà trẻ em không được phép làm với những công việc trẻ em có thể được làm. Thuật ngữ về lao động trẻ em theo chuẩn mực quốc tế cũng chưa được thể hiện rõ ràng trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Trước thực tế đó, có ý kiến kiến nghị, hệ thống các tiêu chí để nhận diện, đánh giá mức độ gây tổn hại cho trẻ em là tiêu chí tương đối phức tạp, tuy nhiên không thể không quy định. Cần có quy định về lao động trẻ em, bao gồm cả vấn đề về việc làm, bảo hiểm, an toàn lao động, xác định rõ nhất thế nào là lao động chưa thành niên, như thế nào thì trẻ em và người chưa thành niên được tham gia lao động. Đặc biệt, phải bảo đảm sự tương thích giữa Luật Trẻ em 2016 và Bộ luật Lao động 2012.

Thế nhưng, Thứ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Doãn Mậu Diệp cho rằng, Bộ luật Lao động chủ yếu điều chỉnh những người nằm trong quan hệ lao động, với quy định cấm sử dụng những người chưa thành niên làm những công việc nhất định. Còn Luật Trẻ em đưa ra khái niệm rộng hơn, cụ thể như không làm trước tuổi, không làm trong thời gian quá dài, công việc nặng nhọc nguy hiểm, những công việc tồi tệ nhất. Như vậy, phạm vi điều chỉnh rất khác nhau, khó có thể đồng nhất. Hơn nữa, lao động trẻ em ít khi thấy ở những nơi có quan hệ lao động, nơi mà người sử dụng lao động ký hợp đồng trả lương, mà thường phát hiện ở những nơi lao động không chính thức, không có quan hệ lao động và tại các hộ gia đình, với hình thức tự làm việc như bán báo, đánh giày, bán vé số hay phục vụ nhà hàng.

Phó vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ LĐ-TB&XH Cao Thị Thanh Thủy đặt câu hỏi: Bên cạnh những tiêu chí chung mang tính nguyên tắc, xuyên suốt thì còn cần những tiêu chí nào để xác định lao động trẻ em? Trẻ em lao động trong khu vực phi chính thức có được xem là lao động trẻ em hay không? Nên chăng, ILO cần đưa ra khái niệm rõ ràng về “lao động trẻ em” cũng như khoảng trống trong vấn đề này, để Việt Nam nghiên cứu tham khảo vận dụng vào công tác xây dựng luật pháp về lao động trẻ em được hoàn chỉnh, bảo đảm các quyền của trẻ em.

Bà Yoshie Noguchi cho biết, để đưa ra định nghĩa về trẻ em cần có tiêu chí “mềm” hơn như về độ tuổi, tính chất công việc nhẹ nhàng hay nặng nhọc, căn cứ vào điều kiện làm nguy hiểm hay không nguy hiểm, độ dài thời gian. Điều đó tùy thuộc vào hệ thống pháp luật của từng quốc gia, cơ chế giám sát đo lường hay những chỉ tiêu, chỉ số của cơ quan thống kê để đưa ra được định nghĩa cụ thể, thống nhất.