Vinacontrol CE gửi tới các kỹ sư nói chung và các công ty nói riêng về các nhóm huấn luyện ATVSLĐ theo NĐ 44/2016 được thay thế bởi TT 27/2013
* Các
Nhóm Huấn Luyện An Toàn, Vệ Sinh Lao Động (ATVSLĐ) Theo NĐ 44/2016 NĐ-CP
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Theo NĐ 44/2016 được chia làm 6 nhóm sau đây:
* Nhóm 1:
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Theo NĐ 44/2016 được chia làm 6 nhóm sau đây:
* Nhóm 1:
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Người quản lý phụ trách công tác
an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
- Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản
xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận
sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
- Cấp phó của người đứng đầu theo
quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác
an toàn, vệ sinh lao động.
+ Nội
dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- a) Hệ thống chính sách, pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động;
- b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
+ Thời
gian huấn luyện: Thời
gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:
Tổng thời gian huấn luyện
ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+
Thời hạn cấp: Giấy
chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm
* Nhóm
2:
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
+ Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Người làm công tác an toàn, vệ
sinh lao động bao gồm:
- a) Chuyên trách, bán chuyên trách
về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
- b) Người trực tiếp giám sát về an
toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
+ Nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- a) Hệ thống chính sách, pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động;
- b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ
sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn,
vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn
về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất,
kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng
ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và
xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn,
vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai
nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan
trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên
truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao
động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua,
khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao
động;
- c) Nội dung huấn luyện chuyên
ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố
nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư,
chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Thời
gian huấn luyện: Tổng
thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý
thuyết, thực hành và kiểm tra.
+
Thời hạn cấp: Giấy
chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm.
* Nhóm
3: Đối
tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Người lao động làm công việc có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc
thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
+ Nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- a) Hệ thống chính sách, pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động;
- b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ
sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với
người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm
việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của
mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh
doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn,
vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
- c) Nội dung huấn luyện chuyên
ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu
tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro
liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ
sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc
của người lao động.
+ Thời
gian huấn luyện: Tổng
thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+
Thời hạn cấp: Thẻ
an toàn lao động có giá trị 02 năm
+
Mẫu thẻ an toàn nhóm 3:

* Nhóm
4: Đối
tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Người lao động không thuộc các
nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người
học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
+ Nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ
sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao
động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao
động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và
phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng
lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh
lao động và sử dụng các thiết bị an toàn,
phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động,
phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi
làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao
động tại nơi làm việc.
+ Thời
gian huấn luyện: Tổng
thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
+
Thời hạn cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động có giá trị 02 năm
* Nhóm
5: Đối
tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Người làm công tác y tế
+ Nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- a) Hệ thống chính sách, pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động;
- b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ
sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an
toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về
công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm,
có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an
toàn trong sản xuất, kinh doanh;
- c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng
nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức
quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh
lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp
phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm,
chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp
cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình
lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh
dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh
không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng
kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực
hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ
sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về
vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ
sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản
lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo
quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
+ Thời
gian huấn luyện: Tổng
thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong
đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít
nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao
động ít nhất là 16 giờ.
+ Thời hạn cấp: 01 năm
* Nhóm
6: Đối
tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- An toàn, vệ sinh viên theo quy
định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
+ Nội dung
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- Người lao động tham gia mạng lưới
an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt
động của an toàn, vệ sinh viên.
+ Thời
gian huấn luyện: Tổng
thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an
toàn, vệ sinh lao động.
+
Thời hạn cấp: chứng
nhận an toàn lao động có thời hạn 02 năm.
Mọi thắc mắc hay chi
tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét