Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

Làm việc trên cao và các nguyên tắc an toàn trong lao động

Làm việc trên cao và các nguyên tắc an toàn trong lao động
Lao động làm việc trên cao luôn phải đối mặt với các yếu tố nguy hiểm và nguy cơ xảy ra tại nạn lao động nếu không tuân thủ đúng nội quy, nguyên tắc trong an toàn lao động khi làm việc trên cao. Để đảm bảo an toàn cho người lao động trong khi làm việc, cần tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc sau an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu các trường hợp ngã cao và nguyên nhân.



Các trường hợp ngã cao thường xảy ra:

– Ở trong tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây, lắp đặt, Tháo dỡ cốp pha, lắp đặt cốt thép đổ đầm bê tông, lắp ghép các kết cấu xây dựng và thiết bị, vận chuyển vật liệu lên cao, làm mái và các công tác hoàn thiện (trát, quét vôi, trang trí…)
– Khi công nhân làm việc ở xung quanh công trình hoặc ở các bộ phận kết cấu nhô ra ngoài công trình (mái đua, côngxôn, ban công, ôvăng; khi làm việc trên mái, nhất là trên mái dốc, mái lợp bằng vật liệu giòn, dễ gãy vỡ (mái ngói, mái lợp, fibrô-ximăng); trên mép sàn, trên dàn giáo không có lan can bảo vệ.
– Khi công nhân lên xuống ở trên cao (leo trèo trên tường, trên các kết cấu lắp ghép, trên dàn giáo, trên khung cốp pha, cốt thép, khi lên xuống thang…)
– Khi đi lại ở trên cao (đi trên đỉnh tường, đỉnh dầm, đỉnh dàn, trên các kết cấu khác)
– Khi sàn thao tác hoặc thang bắc tạm bợ bị đổ gãy.
– Khi làm việc ở vị trí chênh vênh, nguy hiểm không đeo dây an toàn.
– Ngã cao không những chỉ xảy ra ở những công trường lớn, thi công tập trung, công trình cao, mà cả ở các công trường nhỏ, công trình thấp, thi công phân tán.

Nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn ngã cao: 

·         Công nhân làm việc trên cao không đáp ứng các điều kiện:
– Sức khỏe không tốt như thể lực yếu, phụ nữ có thai, người có bệnh về tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém…
– Công nhân chưa được đào tạo về chuyên môn hoặc làm việc không đúng với nghề nghiệp, bậc thợ.
– Công nhân chưa được học tập, huấn luyện chưa đạt yêu cầu vể an toàn lao động
·         Phiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao không an toàn.
·         Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn, giày, mũ … bảo hộ lao động.
·         Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, các loại dàn giáo ( giáo ghế, giáo cao, giáo treo, nôi treo,…) để tổ chức chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân, trong quá trình thi công ở trên cao.
·         Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao nói trên không đảm bảo các yêu cầu an toàn gây ra sự cố tai nạn do những sai sót liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sử dụng
·          Công nhân vi phạm nội qui an toàn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thi công.
Một số lưu ý, nguyên tắc trong an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc đối với lao động làm việc trên cao như sau:

1. Yêu cầu đối với người làm việc trên cao

– Từ 18 tuổi trở lên.
– Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp.Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần. Các đối tượng không được làm việc trên cao: Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém.
– Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận.
– Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao: dây an toàn,quần áo, giày, mũ bảo hộ lao động.
– Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an toàn làm việc trên cao.

2. Nội quy kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

– Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã quy định.
– Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến quy định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác.
– Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc. Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang.
– Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ.
– Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt.
– Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào.
– Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống.
– Lúc tối trời, mưa to, giông bão, hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên không được làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên…

3. Yêu cầu đối với phương tiện làm việc trên cao

Để phòng ngừa tai nạn ngã cao, một biện pháp cơ bản nhất là phải trang bị dàn giáo ( thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo…) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác bảo đảm cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.
Để bảo đảm an toàn và tiết kiệm vật liệu, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại dàn giáo đã chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình.
Chỉ được chế tạo dàn giáo theo thiết kế riêng, có đầy đủ các bản vẽ thiết kế và thuyết minh tính toán đã được xét duyệt.
Dàn giáo phải đáp ứng với yêu cầu an toàn chung sau:
a) Về kết cấu

·            Các bộ phận riêng lẻ (khung, cột, dây treo, đà ngang, đà dọc, giằng liên kết, sàn thao tác, lan can an toàn) và các chỗ liên kết phải bền chắc. Kết cấu tổng thể phải đủ độ cứng và ổn định không gian trong quá trình dựng lắp và sử dụng.
·            Sàn thao tác phải vững chắc, không trơn trượt, khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10mm.
·            Sàn thao tác ở độ cao 1,5m trở lên so với nền, sàn phải có lan can an toàn.
·            Lan can an toàn phải có chiều cao tối thiều 1m so với mắt sàn, có ít nhất hai thanh ngang để phòng ngừa người ngã
·            Có thang lên xuống giữa các tầng (đối với dàn giáo cao, và dàn giáo treo). Nếu tổng chiều cao của dàn giáo dưới 12m có thể dùng thang tựa hoặc thang treo. Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng.
·            Có hệ thống chống sét đối với giáo cao. Giáo cao làm bằng kim loại nhất thiết phải có hệ thống chống sét riêng.

b) Yêu cầu an toàn khi dựng lắp và tháo dỡ

·      Khi dựng lắp và thao dỡ dàn giáo phải có cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng hướng dẫn, giám sát.
·      Chỉ được bố trí công nhân có đủ tiêu chuẩn làm việc trên cao, có kinh nghiệm mới được lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo ở trên cao.
·      Công nhân lắp đặt và tháo dỡ dàn giáo ở trên cao phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao như giày vải, dây an toàn.
·      Trước khi tháo dỡ dàn giáo, công nhân phải được hướng dẫn trình tự và phương pháp tháo dỡ cũng nhu các biện pháp an toàn.
·      Mặt đất để dựng lắp dàn giáo cần san phẳng, đầm chặt để chống lún và bảo đảm thoát nước tốt.
·      Dựng đặt các cột hoặc khung đàn khung giàn giáo phải bảo đảm thẳng đứng và bố trí đủ các giằng neo theo yêu cầu của thiết kế.
·      Dưới chân các cột phải kê ván lót chống lún, chống trượt. Cấm kê chân cột hoặc khung giàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn.
·      Giáo cao, giáo treo phải được neo bắt chặt vào tường của ngôi nhà hoặc công trình đã có hoặc đang thi công.Vị trí và số lượng móc neo hoặc dây chằng phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thiết kế. Cấm neo vào các bộ phận kế cấu kém ổn định như lan can, ban công, mái đua, ống thoát nước…
·      Đối với dàn giáo đứng độc lập hoặc dùng để chống đỡ các kết cấu công trình, phải có hệ giằng hoặc dây neo bảo đảm ổn định theo yêu cầu của thiết kế.
·      Dàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt động của các máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, các phương tiện giao thông và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy giàn giáo.
·      Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọt hoặc nứt gãy. Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn 1cm. Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm ván phải đủ dài để gác trực tiếp hai đầu lên thanh đà đỡ, mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà. Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi bị trượt.
·      Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía.
Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện.
·      Giáo treo và nôi treo phải dựng lắp cách các phần nhô ra cửa công trình một khoảng tối thiểu là 10cm.
·      Dầm côngxôn, giáo treo và nôi treo phải lắp đặt và ổn định vào các bộ phận kết cấu vững chắc của ngôi nhà hay công trình. Để tránh bị lật hai bên côngxôn phải có các vấu định vị chống giữ. Đuôi côngxôn phải có cơ cấu neo bắt chặt vào kết cấu mái hoặc đặt đối trọng để tránh chuyển dịch.
·      Không được đặt dầm côngxôn lên mái đua hoặc bờ mái.
·      Đối với mái côngxôn, khi lắp đặt, dầm côngxôn phải được neo buộc chắc chắn vào các bộ phận kết cấu của công trình, để phòng khả năng trượt hoặc lật giáo. Khi chiều dài côngxôn lớn, hoặc tải trọng nặng, dưới côngxôn phải có các thanh chống xiên đỡ, các thanh này không chỉ cố định vào côngxôn bằng mộng ghép mà còn bằng bulông, hoặc đinh đĩa. Không cho phép cố định côngxôn vào bậu cửa.
·      Khi chuyển vật liệu lên sàn thao tác, phải dùng thăng tải hoặc các thiết bị nâng trục khác. Không được neo các thiết bị nâng trục này vào côngxôn.
·      Sàn thao tác trên giáo côngxôn cũng phải có thành chắn cao 1m chắc chắn.
·      Thang phải đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn.
·      Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang lơn hơn bảy 70 độ và nhỏ hơn 45 độ. Trường hợp đặt thang trái với qui định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ vững chắc chắn.
·      Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, còn đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (giàn giáo, dầm, các bộ phận của khung nhà)
·      Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m.
·      Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn.
·      Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra.
·      Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc trên 70 độ so với đường nằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độ cao 3m trở lên.
·      Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhau tối thiểu bằng ba thanh dọc. Khoảng cách từ thang đến vòng cung không được nhỏ hơn 70cm và không lớn hơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 – 40cm.
·     Nếu góc nghiêng của thang dưới 70 độ, thang cần có tay vịn và bậc thang làm bằng thép tấm có gân chống trơn trượt.
·     Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m phải bố trí chiếu nghỉ.
·     Trước khi dỡ các bộ phận của sàn, cần dọn hết vật liệu, rác, thùng đựng vật liệu, dụng cụ…
·     Khi tháo dỡ giàn giáo phải dùng cần trục hay các thiết bị cơ khí đơn giản như ròng rọc để chuyển các bộ phận xuống đất.
·     Cấm ném hay vứt các bộ phận của giàn giáo từ trên cao xuống.

c) Yêu cầu an toàn khi sử dụng

·     Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành và lập biên bản nghiệm thu. Trong quá trình sử dụng, cần quy định việc theo dõi kiểm tra tình trạng an toàn của giàn giáo.
·     Khi nghiệm thu và kiểm tra giàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ đồ giàn giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lên tấm gỗ kê để phòng lún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo dàn giáo với công trình để bảo đảm độ cứng vững và ổn định không; các mối liên kết có vững chắc không; mép sàn thao tác, lỗ chừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủ lan can an toàn không.
·     Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán. Trong quá trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ vượt quá quy định. Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thao tác ở các vị trí khác với quy định trong thiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lực trong phạm vi ảnh hưởng do thiết bị đó gây ra. Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có đủ khả năng chịu tải thì phải có biện pháp gia cố.
·     Khi giàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn. Sàn thao tác bên trên, sàn bảo vệ dưới. Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
·    Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
·     Khi vận chuyển vật liệu lên dàn giáo bằng cần trục không được để cho vật nâng va chạm vào giàn giáo, không được vừa nâng vừa quay cần. Khi vật nâng còn cách mặt sàn thao tác khoáng 1m phải hạ từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn.
·     Chỉ được vận chuyển vật liệu bằng xe cút kít hoặc xe cải tiến trên giàn giáo nếu trong thiết kế đã tính với những tải trọng này. Trên sàn thao tác phải lát ván cho xe vận chuyển.
·     Hết ca làm việc phải thu dọn sạch các vật liệu thừa, đồ nghề dụng cụ trên mặt sàn thao tác.
·     Ban đêm, lúc tối trời, chỗ làm việc và đi lại trên dàn giáo phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ.
·     Khi trời mưa to, lúc dông bão hoặc gió mạnh cấp 5 trở lên không được làm việc trên dàn giáo.
·    Đối với giáo ghế di động, lúc đứng tại chỗ, các bánh xe phải được cố định chắc chắn. Đường để di chuyển giáo ghế phải bằng phẳng. Việc di chuyển giáo ghế phải làm từ từ. Cấm di chuyển giáo ghế nếu trên đó có người, vật liệu, thùng đựng rác.

Khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động của Vinacontrol CE luôn theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.



Thứ Hai, 21 tháng 1, 2019

Điểm mới trong quy định đào tạo và cấp chứng chỉ an toàn lao động

Tháng 6/2016 Nghị định số 44/2016 NĐ-CP về công tác huấn luyện an toàn lao động được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và đưa vào thực thi thay cho những quy định trong Thông tư 27/2013 TT/BLĐTBXH. Theo đó, nghị định có một số điểm mới trong công tác đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động trên địa bàn cả nước.

1. Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Thông tư 27/2013 TT/BLĐTBXH quy định có 4 nhóm đối tượng cần được đào tạo an toàn lao động, vệ sinh lao động. Tuy nhiên, Nghị định mới đưa ra 6 nhóm đối tượng cần thiết. Trong đó bổ sung 2 nhóm mới là người làm công tác y tế và vệ sinh viên, theo điều 74 luật an toàn vệ sinh lao động quy định.

2. Nội dung đào tạo 
học an toàn lao động 


Nghị định mới số 44/2016 NĐ-CP về công tác huấn luyện an toàn lao động có những yêu cầu cao hơn về nội dung đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác đảm bảo an toàn lao động trên các nhà máy, công trường xây dựng và các môi trường đòi hỏi yêu cầu cao về an toàn lao động
dao-tao-va-cap-chung-chi-an-toan-lao-dong

3. Về 
chứng chỉ hành nghề an toàn lao động
Theo như Thông tư cũ, đối tượng 1 sẽ được cấp chứng chỉ thời hạn 2 năm, nhóm 2, 3 có thời hạn 5 năm, nhóm 4 sẽ được ghi nhận kết quả vào sổ theo dõi công tác đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở. Tuy nhiên,  Nghị định số 44/2016 NĐ-CP về công tác huấn luyện an toàn lao động có 1 số thay đổi như sau:
- Sau khi hoàn thành khóa học, nhóm đối tượng 1, 3,5,6 đều được cấp chứng chỉ thời hạn 2 năm.
- Với nhóm 3, những người thường xuyên làm việc trong môi trường  yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sẽ được thẻ an toàn lao động thời hạn 2 năm.
- Với nhóm 5, ngoài chứng chỉ an toàn lao động còn được cấp Chứng chỉ chuyên môn y tế thời hạn 5 năm.
Ngoài ra, Nghị định số 44/2016 NĐ-CP về công tác huấn luyện an toàn lao động còn có nhiều quy định khác về các hoạt động kỹ thuật kiểm định an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Đó là những điểm mới trong quy định của pháp luật mà mỗi cá nhân, doanh nghiệp làm việc trong môi trường yêu cầu cao về an toàn lao động cần nắm được để đảm bảo an toàn cho cá nhân và tập thể, tránh được những tai nạn không đáng có gây thiệt hại cả người và của cho cá nhân, tập thể.
Khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động của Vinacontrol CE luôn theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Tư, 16 tháng 1, 2019

Tại sao phải đào tạo an toàn lao động trong sản xuất?

Tai nạn lao động đang là vấn đề nan giải của hầu hết các công trình nhà máy, xí nghiệp và nó đang phát triển ngày càng mạnh mẽ. Vì thế, một khóa cho việc đào tạoan toàn lao động trong sản xuất là vô cùng cấp thiết trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Khi tai nạn lao động xảy ra sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cũng như tính mạng của con người, hơn nữa còn khiến cho các nhà máy, xí nghiệp phải tốn không ít chi phí sau mỗi đợt tai nạn, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất.
an toàn lao động trong sản xuất

Vì sao phải tham gia lớp huấn luyệnan toàn lao động trong sản xuất?

Để trả lời được câu hỏi này, đầu tiên chúng ta phải nhắc tới mục đích của lớp học này là đảm bảo cho thân thể được an toàn 1 cách tuyệt đối hoặc ít nhất hạn chế được những rủi ro xấu ở mức thấp nhất trong quá trình tham gia lao động.

Bởi khi bị tai nạn lao động có thể xảy ra các chấn thương hoặc nguy hiểm hơn có thể ảnh hưởng tới tính mạng của bản thân người tham gia lao động. Vì thế, việc tham gia khóa học này là vô cùng cần thiết và cấp bách cho mỗi người. Hãy cùng tìm hiểu 1 lớp học đào tạo an toàn lao động sẽ như thế nào nhé!

Đảm bảo an toàn

Khóa học này sẽ là lựa chọn tốt nhất cho người lao động bởi nó sẽ giúp bạn biết cách phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình lao động hoặc ít ra có thể biết cách sơ cứu khi gặp chấn thương. Khi mọi người đều ý thức được sự cần thiết của khóa học này và tham gia đào tạo sẽ giúp cho môi trường làm việc trở nên tốt hơn và an toàn hơn.

Đào tạo theo quy định của nhà nước

Việc trang bị những kiến thức cần thiết khi tham gia lao động không chỉ là tự nguyện ở mỗi cá nhân mà đó còn là quy định bắt buộc của Nhà nước Việt Nam bắt buộc mọi người phải tuân theo để tạo dựng 1 môi trường lao động an toàn, lành mạnh.

Giảm thiểu chi phí

Khi tạo dựng được một môi trường lao động an toàn, phù hợp với quy định của Nhà nước thì sẽ giúp cho các cơ sở, doanh nghiệp giảm thiểu được 1 lượng chi phí đáng kể sau mỗi tai nạn. Ngoài ra, còn giúp cho cá nhân vừa tiết kiệm được chi phí vừa không bị mất đi thời gian kiếm thêm thu nhập.

Như vậy, xét về mọi khía cạnh thì việc tham gia một lớp đào tạo an toàn lao động trong sản xuất là vô cùng cần thiết, không những cho mỗi cá nhân mà còn có ích cho cả các cơ sở, doanh nghiệp. Vì vậy, đừng để bản thân phải gánh chịu những hậu quả nặng nề vì sự chủ quan của cá nhân mỗi người.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

Huấn luyện an toàn nhóm 5 - Người làm y tế

Huấn luyện an toàn nhóm 5 - Người làm y tế

Huấn luyện an toàn nhóm 5 dành cho người làm công tác y tế trong doanh nghiệp theo quy định tại nghị định 44/ 2016 NĐ-CP ngày 15/05/2016
Giới thiệu
Công ty Cổ Phần Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol là đơn vị được Cục An toàn Lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Chương trình huấn luyện an toàn chung được thiết cho cấp quản lý, người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, người lao động.
Ai nên tham gia chương trình?
• Người làm công tác y tế
Tần suất huấn luyện
• Huấn luyện định kỳ 2 năm / 1 lần
Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 5
• Huấn luyện lần đầu: 56h
• Huấn luyện định kỳ: 28h
Lợi ích từ chương trình
Học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận/chứng chỉ/cấp sổ theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
Khách hàng được cung cấp sổ “ Theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
Khách hàng được cung cấp “ Tài liệu huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động” theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
Phương pháp huấn luyện an toàn nhóm 5
• Bài giảng Powerpoint; Lý thuyết
• Videos ( 3D Animations, Flash Player, Feature Films)

• Thực hành tại hội trường huấn luyện hoặc tại công trường
huan luyen an toan nhom 5

Nội dung chương trình huấn luyện an toàn nhóm 5
I. Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.
Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
II. Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
2. Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa.
3. Phương pháp cải thiện điều kiện lao động
4. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
III. Nội dung huấn luyện an toàn, cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động
1. Các yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
2. Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và các biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp
3. Tổ chức và kỹ năng sơ cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc.
4. An toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc.
5. Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động.
6. Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp
7. Lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
8. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
IV. Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện an toàn lao động nhóm 5
• Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 - Người lao động

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 theo nghị định 44/ 2016 NĐ-CP ngày 15/05/2016
Giới thiệu
Công ty Cổ Phần Chứng Nhận và Kiểm định Vinacontrol là đơn vị được Cục An toàn Lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Chương trình huấn luyện an toàn chung được thiết lập cho cấp quản lý, người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, người lao động.
Ai nên tham gia chương trình?
• Người lao động
Tần suất huấn luyện
• Huấn luyện định kỳ 1 năm / 1 lần
Thời lượng huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
• Huấn luyện lần đầu: 16h
• Huấn luyện định kỳ: 8h
Lợi ích từ chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
Học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng nhận/chứng chỉ/cấp sổ theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
Khách hàng được cung cấp sổ “ Theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.

Khách hàng được cung cấp “ Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 4, vệ sinh lao động” theo quy định tại Nghị định 44/ 2016 NĐ-CP.
huan luyen an toan
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 theo nghị định 44/ 2016 NĐ-CP  
Phương pháp huấn luyện
• Bài giảng Powerpoint; Lý thuyết
• Videos ( 3D Animations, Flash Player, Feature Films)
• Thực hành tại hội trường huấn luyện an toàn lao động hoặc tại công trường
Nội dung chương trình huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
I. Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
1. Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.
2. Phương pháp cải thiện điều kiện lao động
3. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh
4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
5. Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
II. Nội dung huấn luyện an toàn lao động trực tiếp tại nơi làm việc
1. Nhận biết các yếu tố nguy hiểm, có hại, nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn tại nơi làm việc
2. Thực hành quy trình làm việc an toàn; quy trình xử lý sự cố liên quan đến nhiệm vụ, công việc được giao; quy trình thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp.
3. Thực hành các phương pháp sơ cứu đơn giản.
III. Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
• Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Chủ Nhật, 13 tháng 1, 2019

Nghị định thông tư hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động mới nhất

Nghị định thông tư hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động mới nhất
Sau đây là tổng hợp Nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn, vệ sinh lao động mới nhất hiện hành, được phân loại theo từng chủ đề.

Nghị định thông tư hướng dẫn chung về an toàn, vệ sinh lao động

·      Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
·      Quyết định 1037/QĐ-TTg thành lập Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động
·      Thông tư 103/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020

Quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

·      Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
·      Thông tư 245/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
·      Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
·      Thông tư 110/2017/TT-BTC về sửa đổi Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động kèm theo
·      Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng
·      Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
·      Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

 Quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

·      Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
·      Công văn 3647/BHXH-CSXH năm 2016 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Danh mục nghề, công việc các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

·      Quyết định 558/2002/QĐ-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc được hưởng chế độ bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
·      Thông tư 20/2016/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội
·      Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động trong một số lĩnh vực cụ thể

·      Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế
·      Quyết định 2968/QĐ-BYT năm 2018 công bố thủ tục hành chính sửa đổi được quy định tại Thông tư 56/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế
·      Thông tư 03/2017/TT-BVHTTDL quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao
·      Thông tư 29/2016/TT-BXD quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động

o  Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
o  Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.