Thứ Sáu, 5 tháng 4, 2019

ĐÀO TẠO CHỨNG CHỈ AN TOÀN HUẤN LUYỆN NHÓM 5


Trong doanh nghiệp, đơn vị sản xuất hay kinh doanh, đội ngũ về công tác y tế luôn quan trọng & cần phải có, Nhằm ứng phó với những sự cố về an toàn xảy ra trong công việc. Đội ngũ này nắm vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu thương vong xảy ra trong lao động. Cần được cấp chứng chỉ an toàn lao động nhóm 5 theo NĐ 44/2016/NĐ-CP.

Hình ảnh có liên quan

1. Đối tượng cần tham gia khóa học và cấp chứng chỉ an toàn huấn luyện nhóm 5
Nhóm 5: Người làm công tác y tế
2. Thời gian khai giảng & địa điểm huấn luyện:
-          Địa điểm học tại Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội
-          Địa điểm học tại Tp. HCM: 115 Trần Quốc Thảo, Phường 07, Quận 03, Tp. HCM
      3. Chương trình huấn luyện: Theo chương trình khung huấn luyện nhóm 5 tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.
Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Hình ảnh có liên quan
                               Đào tạo an toàn nhóm 5 về chuyên môn y tế lao động
Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hại, có hại, biện pháp phòng ngừa
Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
Nội dung huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động
Các yếu tố có hại tại nơi làm việc. Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại. Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và các biện pháp phòng chống. Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp.
Tổ chức và kỹ năng sơ cấp cứu, Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc.
An toàn thực phẩm. Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động. Nâng cao sức khỏe nơi làm việc phòng chống các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc.
Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện, các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động.
Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
Lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc. Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
Công tác phối hợp với người làm ATVSLĐ hoặc bộ phận quản lý công tác ATVSLĐ để thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
Chứng nhận, chứng chỉ an toàn huấn luyện lao động nhóm 5
Sau khi hoàn thành khóa học. Bạn đã có được cho mình những kiến thức, kỹ năng về ATVSLĐ, Bạn sẽ được cấp chứng chỉ an toàn lao động nhóm 5 theo quy định mới của NĐ 44/2016/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng ký khóa huấn luyện và cấp chứng chỉ an toàn lao động nhóm 5:
Để tham gia khoa học và cấp chứng chỉ an toàn lao động nhóm 5 bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
-          02 ảnh 3x4
-          Họ và tên
-          Ngày tháng năm sinh
-          01 bản sao chứng minh thư nhân dân.

Vinacontrol CE luôn tổ chức khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động, theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Năm, 28 tháng 3, 2019

Các bước đánh giá rủi ro an toàn lao động

Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro là như thế nào? Tất cả hoạt động xung quanh chúng ta đều tiềm ẩn những mối nguy và rủi ro. Vậy nhận định đó là có chính xác không? Rất nhiều sự việc đến khi xảy ra gây nên những tổn thương cho cơ thể cũng như tổn thất về kinh tế thì Chúng ta mới nhận định được đó chính là mối nguy hiểm mình không lường trước nên xảy ra như vậy.
Cuộc sống phát triển đi cùng nền công nghiệp hóa thì các mối nguy và rủi ro lại càng lớn hơn, cũng chính vì lẽ đó các tổ chức phi chính phủ đã đưa ra các nghiên cứu và soạn thảo những tài liệu để giúp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro antoàn lao động cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Mối nguy là một nguồn có khả năng, một tình huống hoặc một hành động có thể gây ra tổn hại đối với con người.
Rủi ro là một yếu tố mà có thể gây tổn hại, tổn thất cho con người và ở những ngữ cảnh khác nhau nó sẽ có những rủi ro khác nhau.
Điể kiểm soát được các mối nguy nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở thì việc cần thực hiện là nhận diện các mối nguy và đánh giá rủi ro an toàn lao động. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng thể về đánh giá rủi ro an toàn lao động. Vinacontrol CE xin chia sẻ Các bước đánh giá rủi ro an toàn lao động ở nội dung dưới đây.
Việc đánh giá rủi ro thường sẽ có 5 bước đánh giá rủi ro an toàn lao động như sau:
1. Xác định các mối nguy
2. Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và mức độ như thế nào
3. Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và đưa ra biện pháp phòng ngừa
4. Thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro.
5. Ghi lại các phát hiện, đánh giá và cải tiến
Trong quá trình lao động luôn tiềm ẩn những mối nguy từ hoạt động sản xuất cũng do người lao động không nhận định được các mối nguy trong công việc mình đang thực hiện. Việc xác định được những tổn hại có khả năng xảy ra cho người lao động làm việc tại cơ sở cũng như khách ghé tới cơ sở sẽ giúp giảm thiểu những tổn thất như sau:
Bộ phận HSE, QA đi xung quanh nơi làm việc và nhìn vào những khu vực, vị trí có thể gây nguy hiểm. Việc cần là phải đảm bảo rằng tất cả các hoạt động sản xuất chính cũng như các hoạt động phụ trợ không thường xuyên tại cơ sở đều được xem xét.
- Trao đổi thường xuyên định kỳ với người lao động hoặc trưởng bộ phận liên quan các nhận định mối nguy hiểm trong quá trình làm việc và ghi nhận những chia sẻ phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ người lao động, họ trực tiếp làm việc tại vị trí khu vực đó sẽ là người nhìn nhận rõ nhất những nguy hiểm, rủi ro có thể có.
- Với lợi ích mang lại cho xã hội thì các hiệp hội nghề nghiệp cũng thường xuyên có nghiên cứu thích hợp các biện pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức đó cũng sẽ là nơi giúp cho chúng ta những biện pháp, lời khuyên tốt.
- Rà soát lại các bằng chỉ dẫn, phiếu hướng dẫn của đơn vị cung cấp và nhà cung cấp nó sẽ giúp them nguồn thông tin để nhận định mối nguy hiểm tại cơ sở.
- Xem xét các hồ sơ về mất an toàn lao động tại cơ sở từ trước để đưa ra các biện pháp phòng tránh và đề phòng.

Xác định các mối nguy hiểm an toàn lao động nhằm tránh được các tổn thất ở hiện tại và tránh các rủi ro về bệnh nghề nghiệp sau này.

Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và mức độ như thế nào
trang bi bao ho lao dong ca nhan 5

Khi bạn xác định được các mối nguy thì việc cần làm tiếp theo là nhận định những mối nguy đó sẽ tác động đến đối tượng nào, mức độ tổn thương là như thế nào để có đánh giá cho hiện tại và trong thời gian tương lai bằng việc nhận diện mức độ ảnh hưởng các mối nguy ở những nhóm người khác nhau tại các vị trí công việc khác nhau.
Chú trọng:
 Xác định nhóm đối tượng lao động đặc thù như: nhóm lao động trẻ, mới vào làm, nhóm lao động là phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ, người khuyết tật có thể phải đối mặt với những rủi ro và bệnh nghề nghiệp.
 Nhận định nhóm đối tượng khách không thường xuyên như: nhân viên, tạp vụ, khách đến thăm, các nhà thầu, công nhân bảo dưỡng… với những rủi ro khi không nắm rõ hoạt động của hoạt động sản xuất.
- Với hoạt động cùng chung với tổ chức khác, hãy nhận định xem từ hoạt động của họ có ảnh hưởng gì không và mức độ như thế nào, cũng như đánh giá về yếu tố cộng đồng tại nơi hoạt động cơ sở.

Mọi vấn đề xung quanh người lao động hãy khảo sát từ người lao động để xác định them các yếu tố rủi ro an toàn.
Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và đưa ra biện pháp phòng ngừa
Khi đã phát hiện được mối nguy hiểm, người đánh giá phải quyết định sẽ làm gì với những mối nguy hiểm đó.
Trước hết hãy xem xét những biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe đã được áp dụng và tổ chức thực hiện ra sao. Sau đó, bạn hãy so sánh với chuẩn thực hành tốt và rà soát xem liệu bạn có thể cải thiện điểm nào để nâng cao tiêu chuẩn tại nơi làm việc. Để làm được việc này, người đánh giá rủi ro nên xem xét:
- Chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn mối nguy hiểm được không?
- Nếu không loại bỏ được, làm thế nào chúng ta có thể kiểm soát rủi ro để mối nguy hai không có khả năng xảy ra?
Khi kiểm soát rủi ro, bạn hãy làm theo từng bước, nếu có thể thì bạn hãy làm theo trình tự sau:
- Thử dùng phương án ít rủi ro hơn (ví dụ như chuyển sang sử dụng hóa chất ít độc hại hơn); thay thế rủi ro.
- Tránh tiếp cận mối nguy hiểm (bố trí nhân viên bảo vệ…)
- Tổ chức công việc làm sao để giảm việc tiếp xúc với mối nguy hiểm, áp dụng các phương pháp làm việc an toàn
- Cung cấp các thiết bị chăm sóc
- Cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân (quần, áo, giày dép, kính bảo vệ…) miễn phí có người lao động.
Việc nâng cao an toàn và sức khỏe cho người lao động là một biện pháp hữu hiệu mà lại rất tiết kiệm. Người sử dụng lao động và người lao động cùng nhau thực hiện đánh giá rủi ro sẽ giúp đảm bảo rằng các biện pháp kiểm soát rủi ro sẽ phát huy hiệu quả trong thực tế và không nảy sinh những mối nguy hiểm mới, Bạn nên ghi nhớ rằng tất cả người lao động, kể cả cán bộ quản lý, đều cần được đào tạo về các biện pháp kiểm soát rủi ro đang được áp dụng để đảm bảo an toàn rằng những biện pháp này được triển khai phù hợp.

Thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro

Biện pháp kiểm soát rủi ro được xây dựng cũng bao gồm sơ đồ nguồn nhân lực thực hiện các biện pháp đo, nếu cán bộ đánh giá đưa ra quyết định thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro thì đồng nghĩa cán bộ đó sẽ được thực hiện với các cá nhân cụ thể, phân bổ khung thời gian thực hiện, khung thời gian thực hiện sẽ phải được ghi chép lại vào văn bản.

Bạn xây dựng kế hoạch đánh giá và tiến hành thực hiện các bước đánh giá rủi ro và cải tiến từ kết quả đánh giá rủi ro là yếu tố giúp cho việc giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất.

Cần xây dựng bản kế hoạch hành động chi tiết thể hiện được các việc quan trọng, cần ưu tiên hoặc chưa cần thiết:
- Các biện pháp cải tiến với chi phí thấp, dễ thực hiện được ưu tiên cho đến khi có thể thực hiện các biện pháp mạnh mẽ hơn.
- Các giải pháp dài hạn đối với những rủi ro có nhiều khả năng gây mất an toàn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Các giải pháp dài hạn với những rủi ro có khả năng gây nên những tổn thất nghiêm trọng.
- Thực hiện diễn tập cho người lao động về những rủi ro đang tồn tại, biên pháp phòng tránh và kiểm soát chúng
- Thường xuyên kiểm tra để đảm bảo rằng những biện pháp đề ra đó vẫn được duy trì.

Ghi lại các phát hiện, đánh giá và cải tiến

- Một file hồ sơ ghi chép đầy đủ các cuộc đánh giá nội bộ rủi ro an toàn lao động với nội dung đầy đủ thông tin: kết quả được và chưa được, thời gian thực hiện sẽ được so sánh vào khung thời gian đánh giá sau sẽ rất hữu ích để nhận diện được sự tiến triển tốt của các biện pháp cải tiến.

- Tổ chức hoạt động sẽ không ngừng phát triển và những thay đổi tang giảm trang thiết bị máy móc, công nghệ và con người thì theo đó việc nhận diện sẽ cần được thực hiện liên tục, vì vậy mà các cuộc đánh giá nội bộ rủi ro an toàn lao động và yếu tố quan trọng.

Vinacontrol CE luôn tổ chức khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động, theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Sáu, 8 tháng 3, 2019

An toàn lao động trong sản xuất cơ khí

Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có đặc thù về thuận lợi và nguy hiểm riêng, trong đó ngành sản xuất cơ khí là một trong những ngành luôn phải đối mặt với nguy hiểm trong quá trình làm việc. Nhận biết những mối nguy xung quanh để có biện pháp khắc phục, đồng thời thực hiện tốt an toàn lao động trong sản xuất cơ khí là điều hết sức quan trọng.

Nhận biết các mối nguy trong sản xuất cơ khí

Để có thể thực hiện an toànlao động trong sản xuất cơ khí thì việc quan trọng trước tiên là cán bộ quản lý và người trực tiếp lao động phải nhận biết được những mối nguy có thể gây ra tai nạn.
an toan lao dong san xuat co khi 5

Sản xuất cơ khí luôn có nhiều mối nguy

Các mối nguy trong sản xuất cơ khí gồm nơi và nguồn phát sinh nguy hiểm do hình dạng, kích thước, chuyển động của các loại máy móc trong quá trình làm việc.

Mức độ tổn thương của mối nguy trong cơ khí tùy thuộc vào năng lượng của hệ thống tác động và năng lượng của tác động. Đây là cơ sở để người sử dụng lao động đo lường được tác động của mối nguy.
Nguyên nhân gây ra tai nạn
Do máy móc:
·         Thiết bị che chắn không đảm bảo an toàn
·         Bộ phận điều khiển máy bị hỏng
·         Máy không hoàn chỉnh, thiết kế chưa tính đến những yếu tố kỹ thuật lao động đối với người trực tiếp sử dụng, vận hành
·         Thiếu thiết bị bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ bị hỏng, hoạt động không chính xác
·         Máy không hoàn chỉnh trong công nghệ chế tạo, sai quy cách kĩ thuật, các cơ cấu điều khiển, cơ cấu vận hành chưa đáp ứng đúng tiêu chuẩn lao động

Con người:

Vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình sử dụng máy an toàn

·         Vi phạm nội quy an toàn của xưởng, nhà máy

an toan lao dong san xuat co khi 2

Sự chủ quan của con người là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn

Môi trường làm việc:

·     Điều kiện vệ sinh kém như: thiếu ánh sáng, thông gió không tốt, độ ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép
·     Mặt bằng nhà xưởng lộn xộn, giao thông trong xưởng không thuận lợi
·     Sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm thiếu gọn gàng, ngăn nắp
·    Vị trí lắp đặt, khai thác sử dụng máy không phù hợp, chưa tính toán hoặc không đảm bảo những yếu tố an toàn lao độngtrong sản xuất cơ khí

     Giải pháp an toàn lao động trong sản xuất cơ khí

an toan lao dong san xuat co khi 3

Trang bị dụng cụ bảo hộ là cách để bảo vệ chính bản thân bạn

Loại trừ, thay thế:

·         Thiết bị máy móc hỏng cần treo biển “máy hỏng” để tránh người khác không biết vẫn sử dụng,
·         Chọn mua loại máy có thao tác vận hành an toàn, dễ sử dụng

Cách ly:

·         Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy,
·         Các bộ phận chuyển động phải được che chắn cẩn thận

Biện pháp kỹ thuật:

·         Khi muốn điều chỉnh hay sửa máy cần phải tắt máy và chờ cho máy dừng hoạt động, không được dùng tay, gậy hay vật dụng lạ để làm dừng máy
·         Trước hi khởi động máy cần phải kiểm tra các thiết bị an toàn

Biện pháp quản lý:

·         Chỉ có người phụ trách và được giao nhiệm vụ mới được điều khiển khởi động máy
·         Lựa chọn mặt bằng nhà xưởng sao cho phù hợp với điều kiện an toàn khi sản xuất

PPE – phương tiện bảo vệ cá nhân:

·    Khi vào vận hành hoạt động này cần phải trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân đầy đủ đảm bảo an toàn lao độngtrong sản xuất cơ khí
·    Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu, quy định về an toàn
Vì một môi trường làm việc an toàn, vì sức khỏe của mỗi người lao động và vì sự phát triển của chính doanh nghiệp người lao động và người sử dụng lao động cần phối hợp thực hiện tốt những quy định và phương pháp an toàn lao động.

Vinacontrol CE luôn tổ chức khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động, theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.

Thứ Hai, 25 tháng 2, 2019

Kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động: Vẫn còn lỗ hổng

Thống kê của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), mỗi ngày thế giới có khoảng 6.400 người chết do tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp, 680.000 người bị thương khi làm việc.
Gánh nặng do thương tích, ốm đau, tử vong dẫn đến những thiệt hại nặng nề về con người và kinh tế, đặt ra nhu cầu bức thiết về việc đầu tư thỏa đáng vào công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ở cấp quốc tế, quốc gia và cấp doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, mỗi năm hiện hơn 1 triệu lao động trẻ bước chân vào thị trường lao động. Trong đó lao động ở độ tuổi 15 - 24 chiếm 15% tổng lực lượng lao động cả nước. Năm 2017, cả nước đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) trong đó: Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ; số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ; số người chết: 928 người. Chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 1.541 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản là 4,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 136.918 ngày.

Trong số các vụ tai nạn lao động chết người (phân tích từ 137 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người), nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 45,41%. Trong đó có 12,31% tổng số vụ là do người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động. Đối với người lao động, số người lao động bị nạn do vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 16,9 % tổng số vụ.
ky nang ve an toan ve sinh lao dong van con lo hong

Thông tin tại đối thoại định kỳ 2018 của Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ được tổ chức mới đây, ông Nguyễn Hồng Quang - đại diện Sở LĐ-TB&XH tỉnh Đồng Nai cho hay: Quá trình thanh, kiểm tra hầu hết các doanh nghiệp đều báo cáo đã nghiêm túc triển khai quy trình về huấn luyện ATVSLĐ. Nhiều doanh nghiệp thuê một doanh nghiệp về giảng về quy trình huấn luyện cho công nhân trong giờ nghỉ trưa rồi quay clip, chụp ảnh…làm hồ sơ rất đẹp.
Tuy nhiên tìm hiểu kỹ thì mới vỡ lẽ hầu hết quy trình về huấn luyện đều được các doanh nghiệp thực hiện lúc tranh thủ vào giờ nghỉ trưa của công nhân với thời lượng từ 30 phút đến 1 tiếng. Sau buổi huấn luyện công nhân không tích lũy được nhiều kiến thức về ATVSLĐ. Những kỹ năng về ATVSLĐ vẫn làlỗ hổng lớn dẫn đến tai nạn lao động vẫn gia tăng.
Trao đổi thêm về tình trạng này, GS.TS Lê Vân Trình, Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật ATVSLĐ Việt Nam, cho biết: “Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều “than” rằng thời gian huấn luyện về ATVSLD quá dài, họ không muốn huấn luyện hoặc làm trong một thời gian thật ít. Ý thức của người sử dụng lao động chưa cao, họ luôn mong muốn đặt năng suất lên trước. Huấn luyện về ATVSLĐ góp phần tăng năng suất gián tiếp, còn người sử dụng lao động muốn tăng năng suất trực tiếp. Bên cạnh đó, nhận thức quản lý của các cấp ở địa phương còn chưa đầy đủ.
Có những đơn vị không huấn luyện mà đi mua chứng chỉ. Nhiều lần cùng Bộ LĐ-TB&XH đi kiểm tra về quy trình huấn luyện ATVSLĐ thì nhận thấy nhiều đơn vị tham gia huấn luyện ATVSLĐ nhưng giảng viên lại không hiểu, không biết nhiều quy trình hoạt động của máy móc.
Tình trạng “ăn bớt”, rút ngắn thời gian huấn luyện, theo ông Nguyễn Hồng Quang diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên khi ngành chức năng phát hiện thì cũng chỉ làm công tác tuyên truyền phổ biến cho doanh nghiệp cũng như những đơn vị tham gia huấn luyện nghiêm túc thực hiện quy trình huấn luyện. Nguyên nhân là do Nghị định số 95/2013/NĐ-CP chưa có chế tài xử lý với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất không thực hiện đúng quy trình ATVSLĐ. Về phía đơn vị tham gia, Nghị định 95 đã có chế tài nhưng để xử phạt cũng rất khó.
Trong khi đó từ phía trung tâm huấn luyện cũng cho biết, bản thân các cơ sở cũng phải chịu không ít áp lực từ sự chồng chéo về quy định pháp lý. “Để có thể hoạt động trung tâm phải xin 3 giấy phép. Song trong nhiều tình huống, trung tâm vẫn lúng túng không biết thực hiện theo quy trình nào. Cùng một cái cẩu khi chúng tôi vào Bộ Xây dựng thì chịu sự quản lý của Bộ Xây dựng nhưng khi chúng tôi sang Bộ Công an thì lại chịu sự điều chỉnh của Bộ Công an… Một thiết bị mà quá nhiều Bộ quản lý, chỉ tính riêng việc đi xin giấy phép thôi cũng là áp lực lớn với các doanh nghiệp. Chúng tôi không ai muốn làm sai, chúng tôi cũng muốn làm đúng quy trình nhưng nếu ngành chức năng không tháo gỡ sự chồng chéo này rất khó để chúng tôi tồn tại” – đại diện trung tâm huấn luyện TP HCM thông tin thêm.
“Trách nhiệm thuộc về Sở LĐ-TB&XH địa phương đã không kiểm tra đầy đủ, kể cả hậu kiểm”, GS.TS Lê Vân Trình, Chủ tịch Hội Khoa học Kỹ thuật ATVSLĐ Việt Nam nêu rõ. Tuy nhiên ông cũng nhìn nhận bất cập hiện nay là hệ thống thanh tra ATVSLĐ còn rất mỏng, yếu, thiếu. Cả nước có gần 500 thanh tra lao động kiêm cả ATLĐ trong khi số doanh nghiệp lại rất lớn.
Theo Cục trưởng Cục An toàn lao động Hà Tất Thắng: “Luật đã quy định phân cấp cho các bộ ngành trung ương, các hội đoàn thể thực hiện ATVSLĐ. Ở địa phương phân cấp tới cấp tỉnh, huyện, xã… Tất cả cơ quan đoàn thể đều phải vào cuộc vì người lao động. Trong tình hình điều kiện nguồn lực còn hạn chế, nên các cấp các ngành địa phương phải chung tay và trước mắt đề xuất địa phương xây dựng ngân sách tập trung vào lao động làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm”.
Cục trưởng Hà Tất Thắng cũng cho rằng, trong việc đảm bảo ATVSLĐ, trách nhiệm trước hết thuộc về người sử dụng lao động, bên cạnh đó, chính người lao động cũng cần có ý thức về vấn đề này.“Đôi khi, người lao động được cho học tập, được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân nhưng họ thấy vướng víu nên không tuân thủ. Bên cạnh đó, cơ quan Nhà nước cũng phải thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm minh. Trường hợp một số trung tâm được ủy quyền đào tạo,cấp chứng nhận về ATVSLĐ nhưng không đào tạo mà bán chứng chỉ sẽ bị xử lý mạnh tay, thậm chí nếu vi phạm nghiêm trọng, đề nghị cơ quan pháp luật khởi tố, truy tố những hành vi đó”.
Qua kiểm tra đã thu hồi 78 kết quả kiểm định kỹ thuật an toànlao động và yêu cầu các tổ chức hoạt động kiểm định nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật, quy trình kiểm định trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động...
Vinacontrol CE luôn tổ chức khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn laođộng, theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.



Chủ Nhật, 24 tháng 2, 2019

Nâng cao nhận thức về an toàn lao động trong các doanh nghiệp

Chương trình "Nâng cao nhận thức và chia sẻ kinh nghiệm về quản lý an toàn lao động" vừa được công bố ngày 19/1 do Công ty TNHH NS BlueScope Việt Nam (NS BlueScope Việt Nam) hợp tác với Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai (DIZA) tổ chức, nhằm chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chốngcháy nổ cho các doanh nghiệp sản xuất qua chuỗi hội thảo được tổ chức trong suốt năm 2018.

Ông Võ Minh Nhựt, Tổng Giám đốc Công ty NS BlueScope Việt Nam phát biểu tại họp báo

Tại lễ công bố chương trình, ông Võ Minh Nhựt, Tổng giám đốc Công ty NS BlueScope Việt Nam cho biết: “An toàn có giá trị cốt lõi và là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty. Với những kinh nghiệm và năng lực quản lý an toàn của mình tại hơn 100 nhà máy ở 17 quốc gia trên toàn cầu, chúng tôi mong muốn được chia sẻ những kinh nghiệm, phương pháp mà NS BlueScope đang áp dụng thành công đến với cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam, với mong muốn đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và cộng động tại đây nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và sự cố cháy. Đây cũng chính là một trong những cách mà NS BlueScope thực hiện “giao ước” về trách nhiệm xã hội tại các thị trường mà NS BlueScope sản xuất kinh doanh.”

Theo đó, chương trình bắt đầu trong năm 2018, gồm hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quản lý an toàn dành cho cấp quản lý doanh nghiệp. Tại hội thảo đầu tiên này, NS BlueScope tập trung giới thiệu tầm quan trọng của công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và tính phát triển bền vững trong doanh nghiệp. Đồng thời đưa ra một số trường hợp thực tế về việc thiệt hại do không đảm bảo an toàn. Tiếp đó là chương trình tham quan nhà máy NS BlueScope Việt Nam tại Khu công nghiệp Phú Mỹ II, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để tham quan mô hình an toàn thực tế mà công ty đang áp dụng.

Ông Phạm Văn Cường, Phó trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai chia sẻ về ý nghĩa chương trình nâng cao nhận thức về quản lý an toàn lao động của BlueScope

Cũng tại buổi công bố chương trình hợp tác, ông Phạm Văn Cường - Phó trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cho biết: “Trong công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động thì ý thức chấp hành của các doanh nghiệp là yếu tố mang tính chất quyết định, chính vì thế, chúng tôi đánh giá chương trình mà Công ty NS Bluescope dự kiến triển khai tại địa bàn tỉnh Đồng Nai là chương trình có ý nghĩa cộng đồng, thực hiện trách nhiệm xã hội cao, giúp duy trì nhận thức của cộng đồng về an toàn lao động tại nơi làm việc, nhận dạng nguy cơ và kiểm soát rủi ro.”
Sau chương trình, các doanh nghiệp sẽ được đăng ký phân nhóm để tham gia các hội thảo chuyên sâu tổ chức 3 tháng/lần liên quan đến hoạt động thực tế đang vận hành dành cho các chuyên viên, người phụ trách an toàn tại các doanh nghiệp. Các chủ đề trong giai đoạn này tập trung chia sẻ kinh nghiệm quản lý trong các hoạt động rủi ro cao như: an toàn khi thực hiện công việc khi tiếp xúc với các nguồn năng lượng, an toàn khi làm việc trên cao, an toàn trong phòng chống cháy nổ.

Vinacontrol CE luôn tổ chức khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn laođộng, theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.

Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ..



Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

Làm việc trên cao và các nguyên tắc an toàn trong lao động

Làm việc trên cao và các nguyên tắc an toàn trong lao động
Lao động làm việc trên cao luôn phải đối mặt với các yếu tố nguy hiểm và nguy cơ xảy ra tại nạn lao động nếu không tuân thủ đúng nội quy, nguyên tắc trong an toàn lao động khi làm việc trên cao. Để đảm bảo an toàn cho người lao động trong khi làm việc, cần tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc sau an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu các trường hợp ngã cao và nguyên nhân.



Các trường hợp ngã cao thường xảy ra:

– Ở trong tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây, lắp đặt, Tháo dỡ cốp pha, lắp đặt cốt thép đổ đầm bê tông, lắp ghép các kết cấu xây dựng và thiết bị, vận chuyển vật liệu lên cao, làm mái và các công tác hoàn thiện (trát, quét vôi, trang trí…)
– Khi công nhân làm việc ở xung quanh công trình hoặc ở các bộ phận kết cấu nhô ra ngoài công trình (mái đua, côngxôn, ban công, ôvăng; khi làm việc trên mái, nhất là trên mái dốc, mái lợp bằng vật liệu giòn, dễ gãy vỡ (mái ngói, mái lợp, fibrô-ximăng); trên mép sàn, trên dàn giáo không có lan can bảo vệ.
– Khi công nhân lên xuống ở trên cao (leo trèo trên tường, trên các kết cấu lắp ghép, trên dàn giáo, trên khung cốp pha, cốt thép, khi lên xuống thang…)
– Khi đi lại ở trên cao (đi trên đỉnh tường, đỉnh dầm, đỉnh dàn, trên các kết cấu khác)
– Khi sàn thao tác hoặc thang bắc tạm bợ bị đổ gãy.
– Khi làm việc ở vị trí chênh vênh, nguy hiểm không đeo dây an toàn.
– Ngã cao không những chỉ xảy ra ở những công trường lớn, thi công tập trung, công trình cao, mà cả ở các công trường nhỏ, công trình thấp, thi công phân tán.

Nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn ngã cao: 

·         Công nhân làm việc trên cao không đáp ứng các điều kiện:
– Sức khỏe không tốt như thể lực yếu, phụ nữ có thai, người có bệnh về tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém…
– Công nhân chưa được đào tạo về chuyên môn hoặc làm việc không đúng với nghề nghiệp, bậc thợ.
– Công nhân chưa được học tập, huấn luyện chưa đạt yêu cầu vể an toàn lao động
·         Phiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao không an toàn.
·         Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn, giày, mũ … bảo hộ lao động.
·         Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, các loại dàn giáo ( giáo ghế, giáo cao, giáo treo, nôi treo,…) để tổ chức chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân, trong quá trình thi công ở trên cao.
·         Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao nói trên không đảm bảo các yêu cầu an toàn gây ra sự cố tai nạn do những sai sót liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sử dụng
·          Công nhân vi phạm nội qui an toàn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thi công.
Một số lưu ý, nguyên tắc trong an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc đối với lao động làm việc trên cao như sau:

1. Yêu cầu đối với người làm việc trên cao

– Từ 18 tuổi trở lên.
– Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp.Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần. Các đối tượng không được làm việc trên cao: Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém.
– Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận.
– Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao: dây an toàn,quần áo, giày, mũ bảo hộ lao động.
– Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an toàn làm việc trên cao.

2. Nội quy kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

– Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã quy định.
– Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến quy định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác.
– Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc. Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang.
– Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ.
– Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt.
– Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào.
– Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống.
– Lúc tối trời, mưa to, giông bão, hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên không được làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên…

3. Yêu cầu đối với phương tiện làm việc trên cao

Để phòng ngừa tai nạn ngã cao, một biện pháp cơ bản nhất là phải trang bị dàn giáo ( thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo…) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác bảo đảm cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.
Để bảo đảm an toàn và tiết kiệm vật liệu, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại dàn giáo đã chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình.
Chỉ được chế tạo dàn giáo theo thiết kế riêng, có đầy đủ các bản vẽ thiết kế và thuyết minh tính toán đã được xét duyệt.
Dàn giáo phải đáp ứng với yêu cầu an toàn chung sau:
a) Về kết cấu

·            Các bộ phận riêng lẻ (khung, cột, dây treo, đà ngang, đà dọc, giằng liên kết, sàn thao tác, lan can an toàn) và các chỗ liên kết phải bền chắc. Kết cấu tổng thể phải đủ độ cứng và ổn định không gian trong quá trình dựng lắp và sử dụng.
·            Sàn thao tác phải vững chắc, không trơn trượt, khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10mm.
·            Sàn thao tác ở độ cao 1,5m trở lên so với nền, sàn phải có lan can an toàn.
·            Lan can an toàn phải có chiều cao tối thiều 1m so với mắt sàn, có ít nhất hai thanh ngang để phòng ngừa người ngã
·            Có thang lên xuống giữa các tầng (đối với dàn giáo cao, và dàn giáo treo). Nếu tổng chiều cao của dàn giáo dưới 12m có thể dùng thang tựa hoặc thang treo. Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng.
·            Có hệ thống chống sét đối với giáo cao. Giáo cao làm bằng kim loại nhất thiết phải có hệ thống chống sét riêng.

b) Yêu cầu an toàn khi dựng lắp và tháo dỡ

·      Khi dựng lắp và thao dỡ dàn giáo phải có cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng hướng dẫn, giám sát.
·      Chỉ được bố trí công nhân có đủ tiêu chuẩn làm việc trên cao, có kinh nghiệm mới được lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo ở trên cao.
·      Công nhân lắp đặt và tháo dỡ dàn giáo ở trên cao phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao như giày vải, dây an toàn.
·      Trước khi tháo dỡ dàn giáo, công nhân phải được hướng dẫn trình tự và phương pháp tháo dỡ cũng nhu các biện pháp an toàn.
·      Mặt đất để dựng lắp dàn giáo cần san phẳng, đầm chặt để chống lún và bảo đảm thoát nước tốt.
·      Dựng đặt các cột hoặc khung đàn khung giàn giáo phải bảo đảm thẳng đứng và bố trí đủ các giằng neo theo yêu cầu của thiết kế.
·      Dưới chân các cột phải kê ván lót chống lún, chống trượt. Cấm kê chân cột hoặc khung giàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn.
·      Giáo cao, giáo treo phải được neo bắt chặt vào tường của ngôi nhà hoặc công trình đã có hoặc đang thi công.Vị trí và số lượng móc neo hoặc dây chằng phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thiết kế. Cấm neo vào các bộ phận kế cấu kém ổn định như lan can, ban công, mái đua, ống thoát nước…
·      Đối với dàn giáo đứng độc lập hoặc dùng để chống đỡ các kết cấu công trình, phải có hệ giằng hoặc dây neo bảo đảm ổn định theo yêu cầu của thiết kế.
·      Dàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt động của các máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, các phương tiện giao thông và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy giàn giáo.
·      Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọt hoặc nứt gãy. Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn 1cm. Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm ván phải đủ dài để gác trực tiếp hai đầu lên thanh đà đỡ, mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà. Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi bị trượt.
·      Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía.
Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện.
·      Giáo treo và nôi treo phải dựng lắp cách các phần nhô ra cửa công trình một khoảng tối thiểu là 10cm.
·      Dầm côngxôn, giáo treo và nôi treo phải lắp đặt và ổn định vào các bộ phận kết cấu vững chắc của ngôi nhà hay công trình. Để tránh bị lật hai bên côngxôn phải có các vấu định vị chống giữ. Đuôi côngxôn phải có cơ cấu neo bắt chặt vào kết cấu mái hoặc đặt đối trọng để tránh chuyển dịch.
·      Không được đặt dầm côngxôn lên mái đua hoặc bờ mái.
·      Đối với mái côngxôn, khi lắp đặt, dầm côngxôn phải được neo buộc chắc chắn vào các bộ phận kết cấu của công trình, để phòng khả năng trượt hoặc lật giáo. Khi chiều dài côngxôn lớn, hoặc tải trọng nặng, dưới côngxôn phải có các thanh chống xiên đỡ, các thanh này không chỉ cố định vào côngxôn bằng mộng ghép mà còn bằng bulông, hoặc đinh đĩa. Không cho phép cố định côngxôn vào bậu cửa.
·      Khi chuyển vật liệu lên sàn thao tác, phải dùng thăng tải hoặc các thiết bị nâng trục khác. Không được neo các thiết bị nâng trục này vào côngxôn.
·      Sàn thao tác trên giáo côngxôn cũng phải có thành chắn cao 1m chắc chắn.
·      Thang phải đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn.
·      Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang lơn hơn bảy 70 độ và nhỏ hơn 45 độ. Trường hợp đặt thang trái với qui định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ vững chắc chắn.
·      Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, còn đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (giàn giáo, dầm, các bộ phận của khung nhà)
·      Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m.
·      Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn.
·      Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra.
·      Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc trên 70 độ so với đường nằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độ cao 3m trở lên.
·      Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhau tối thiểu bằng ba thanh dọc. Khoảng cách từ thang đến vòng cung không được nhỏ hơn 70cm và không lớn hơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 – 40cm.
·     Nếu góc nghiêng của thang dưới 70 độ, thang cần có tay vịn và bậc thang làm bằng thép tấm có gân chống trơn trượt.
·     Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m phải bố trí chiếu nghỉ.
·     Trước khi dỡ các bộ phận của sàn, cần dọn hết vật liệu, rác, thùng đựng vật liệu, dụng cụ…
·     Khi tháo dỡ giàn giáo phải dùng cần trục hay các thiết bị cơ khí đơn giản như ròng rọc để chuyển các bộ phận xuống đất.
·     Cấm ném hay vứt các bộ phận của giàn giáo từ trên cao xuống.

c) Yêu cầu an toàn khi sử dụng

·     Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành và lập biên bản nghiệm thu. Trong quá trình sử dụng, cần quy định việc theo dõi kiểm tra tình trạng an toàn của giàn giáo.
·     Khi nghiệm thu và kiểm tra giàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ đồ giàn giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lên tấm gỗ kê để phòng lún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo dàn giáo với công trình để bảo đảm độ cứng vững và ổn định không; các mối liên kết có vững chắc không; mép sàn thao tác, lỗ chừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủ lan can an toàn không.
·     Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán. Trong quá trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ vượt quá quy định. Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thao tác ở các vị trí khác với quy định trong thiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lực trong phạm vi ảnh hưởng do thiết bị đó gây ra. Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có đủ khả năng chịu tải thì phải có biện pháp gia cố.
·     Khi giàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn. Sàn thao tác bên trên, sàn bảo vệ dưới. Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
·    Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
·     Khi vận chuyển vật liệu lên dàn giáo bằng cần trục không được để cho vật nâng va chạm vào giàn giáo, không được vừa nâng vừa quay cần. Khi vật nâng còn cách mặt sàn thao tác khoáng 1m phải hạ từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn.
·     Chỉ được vận chuyển vật liệu bằng xe cút kít hoặc xe cải tiến trên giàn giáo nếu trong thiết kế đã tính với những tải trọng này. Trên sàn thao tác phải lát ván cho xe vận chuyển.
·     Hết ca làm việc phải thu dọn sạch các vật liệu thừa, đồ nghề dụng cụ trên mặt sàn thao tác.
·     Ban đêm, lúc tối trời, chỗ làm việc và đi lại trên dàn giáo phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ.
·     Khi trời mưa to, lúc dông bão hoặc gió mạnh cấp 5 trở lên không được làm việc trên dàn giáo.
·    Đối với giáo ghế di động, lúc đứng tại chỗ, các bánh xe phải được cố định chắc chắn. Đường để di chuyển giáo ghế phải bằng phẳng. Việc di chuyển giáo ghế phải làm từ từ. Cấm di chuyển giáo ghế nếu trên đó có người, vật liệu, thùng đựng rác.

Khóa đào tạo cấp chứng chỉ an toàn lao động của Vinacontrol CE luôn theo sát những quy định mới để hoàn thiện hơn nữa quy chuẩn kiến thức phục vụ cho người lao động vì mục tiêu an toàn lao động cho mọi người, mọi nhà.
Mọi thắc mắc hay chi tiết về dịch vụ đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động liên hệ hotline 18006083 hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ.